Đăng ký và Cài đặt VPS Linux/Máy chủ Linux [Video]

  • 619 Views
  • 7 0
vps linux cai dat va su dung

Đầu tiên ta sẽ tìm hiểu về Vps là gì ?

VPS tên tiếng anh là Virtual Private Server hay còn gọi là (Máy chủ ảo). Từ 1 Server(máy chủ vật lý) sẽ tạo ra nhiều VPS bằng một công nghệ ảo hóa. Còn Hosting sẽ được tạo từ 1 Server hoặc 1 VPS có gói cấu hình và dung lượng thấp nhất.

Đó là lý do tại sao mà khi sử dụng VPS, website bạn sẽ không bị chậm vì quá tải và sẽ bảo mật tốt hơn hosting.

Chuẩn bị gì để mua VPS?

Cũng giống như mua host, khi mua VPS bạn cần chuẩn bị trước một số thứ như sau:

  • Thẻ Visa hoặc PayPal
  • CMND (nếu mua ở nước ngoài thì không cần)

Có 2 loại VPS: VPS Linux và VPS Windowns.

VPS Linux thường được sử dụng để làm:

  • Máy chủ web – hệ thống tên miền – DNS
  • Máy chủ thư điện tử (mail)
  • Tạo các môi trường ảo để lập trình, nghiên cứu và phân tích virus
  • Các dịch vụ Web khác

Linux là phần mềm mã nguồn mở rẻ hơn Window, máy chủ hoạt động trên nền tảng Linux linh hoạt và hỗ trợ cho nhiều loại ứng dụng hơn, vì vậy mà hệ điều hành Linux được lựa chọn ưu tiên hơn.

Các bạn làm web nên chọn nền tảng VPS Linux là tốt nhất và ổn định hơn VPS Windowns.

Các bước cài đặt VPS linux bạn cần biết !

  1. Chọn gói VPS linux giá rẻ mà ổn định
  2. Cài đặt Control Panel (không thể không cài)
  3. Cài đặt Putty dùng để đăng nhập vào VPS máy chủ Linux  thông qua SSH
  4. Cài đặt hệ điều hành Centos 6 64bit cho VPS Linux

Không để các bạn đợi thêm nữa, chúng tôi đã tóm gọn những VPS tốt nhất với giá rẻ nhất ở bên dưới.

Xin mời các bạn xem video!!!

VIDEO Hướng dẫn đăng ký và cài đặt VPS ArubaCloud gói €1/tháng

Step 1 (Bước 1)

  • Download script: curl -O http://vestacp.com/pub/vst-install.sh
  • Play script: bash vst-install.sh
  • Do you want to proceed? [y/n]): y

Step 2 (Bước 2)

  • install Vesta File manager: nano /usr/local/vesta/conf/vesta.conf
  • input key: FILEMANAGER_KEY=’ILOVEREO’
  • Next click: Ctrl + O + Enter => Save, Ctrl + X => Exit
  • Final service vesta restart: sudo reboot

Tổng hợp các lệnh cơ bản SSH và hướng dẫn sử dụng VPS Linux

Để kiểm tra thông số VPS cũng như server cài hệ điều hành Linux, các bạn có thể dùng một số lệnh sau:
cat /proc/cpuinfo : hiển thị thông tin CPU
cat /proc/meminfo : hiển thị thông tin về RAM đang sử dụng
cat/ proc/version : hiển thị phiên bản của kernel
free -m : hiển thị lượng RAM còn trống
df -h : hiển thị thông tin những file hệ thống nơi mỗi file thường trú hoặc tất cả những file mặc dịnh và lệnh này có thể xem được dung lượng ổ cứng đã sử dụng và còn trống bao nhiêu.
du -sh : xem dung lượng của thư mục
du : xem chi tiết dung lượng của các thư mục bên trong nó.
du -sh * : xem dung lượng chi tiết của tất cả các file trong thư mục hiện hành.

1. Hiển thị tiến trình trong hệ thống Linux

ps aux | less

Ngoài ra lệnh này có thể sử dụng kết hợp với một số tham số khác như:
ps –A : Kiểm tra mọi tiến trình trong hệ thống.
ps -U root -u root –N : Kiểm tra mọi tiến trình ngoại trừ những tiến trình hệ thống.
ps -u username : Kiểm tra những tiến trình được thực hiện bởi một người dùng nhất định.
Hoặc bạn có thể sử dụng lệnh top để xem những tiến trình đang chạy trên hệ thống trong thời gian thực.

2. Kiểm tra thông tin Socket và thông tin mạng TCP/UDP

ss –s : Hiển thị tổng số Socket.
ss -1 : Hiển thị mọi cổng mở.
ss –pl : Kiểm tra tên tiến trình sử dụng Socket mở sử dụng lệnh sau:
ss -lp | grep : Kiểm tra người dùng đang làm việc với Socket mở.
ss -t –a : Hiển thị mọi Socket TCP.
ss -u –a : Hiển thị mọi Socket UDP.

3. Theo dõi Average CPU Load và Disk Activity

Nếu là một quản trị viên hệ thống Linux, bạn cần phải biết phương pháp duy trì một sự cân bằng hợp lý trong quá trình tải đầu vào và đầu ra giữa các ổ đĩa vật lý. Bạn có thể thay đổi cấu hình hệ thống để thực hiện tác vụ này.

Tuy nhiên có một phương pháp đơn giản hơn rất nhiều đó là sử dụng lệnh isostat để quản lý hệ thống thiết bị tải đầu vào và đầu ra trong Linux bằng cách theo dõi thời gian hoạt động và tốc độ truyền trung bình của những thiết bị này.

Lệnh này sẽ thông báo thông tin của CPU (Central Processing Unit), thông tin đầu vào và đầu ra cho những thiết bị, phân vùng và hệ thống file mạng (NFS).

Khi chạy lệnh isostat thông tin kết xuất có dạng:

Để lấy thông tin thư mục NFS bạn hãy sử dụng lệnh sau:
iostat –n

4. Kiểm tra Memory Map của các tiến trình trong Linux

Khi làm việc trong hệ thống Linux có thể bạn cần kiểm tra dung lượng bộ nhớ sử dụng trong hệ thống.

Linux tích hợp nhiều lệnh cho phép kiểm tra dung lượng bộ nhớ chiếm dụng. Trong đó có một lệnh đơn giản giúp hiển thị thông tin tổng dung lượng đã chiếm dụng và chưa chiếm dụng của bộ nhớ vật lý và tổng dung lượng bộ nhớ đó là lệnh free

Sau khi chạy lệnh này bạn sẽ thấy tổng dung lượng đã chiếm dụng và chưa chiếm dụng của bộ nhớ vật lý và tổng dung lượng bộ nhớ trong hệ thống. Ngoài ra nó còn hiển thị thông tin bộ nhớ đệm mà các nhân sử dụng.

5. Kiểm tra thời gian vận hành của hệ thống

uptime : Lệnh đơn giản này không chỉ cho bạn biết thời gian hệ thống vận hành mà còn cho biết lượng người dùng đã đăng nhập vào hệ thống trong một khoảng thời gian trước đó.

6. Kiểm tra người dùng đăng nhập

Để kiểm tra ai đã đăng nhập vào hệ thống và những tác vụ họ đã thực hiện bạn chỉ cần chạy lệnh sau:
w username

7. Kiểm soát hành vi hệ thống, phần cứng và thông tin hệ thống trong Linux

Có một lệnh đơn giản giúp hiển thị thông tin về tiến trình, bộ nhớ, trang ghi, nhóm IO, lỗi và hành vi CPU đó là lệnh vmstat.

Bạn chỉ cần nhập lệnh sau vào cửa sổ terminal:
vmstat 3

Ngoài ra bạn có thể sử dụng lệnh:

vmstat –m : để kiểm tra thông tin bộ nhớ.

vmstat –a : để hiển thị thông tin trang nhớ đang hoạt động và không hoạt động.

8. Lệnh liên quan đến hệ thống

exit : thoát khỏi cửa sổ dòng lệnh.
logout : tương tự exit.
reboot : khởi động lại hệ thống.
halt : tắt máy.
startx : khởi động chế độ xwindows từ cửa sổ terminal.
mount : gắn hệ thống tập tin từ một thiết bị lưu trữ vào cây thư mục chính.
unmount : ngược với lệnh mount.

9. Lệnh xem thông tin

cat /proc/cpuinfo : Tìm chi tiết kỹ thuật của CPU
uname -r : Xem hạt nhân phiên bản
gcc -v : Compiler phiên bản nào tôi đã cài đặt.
cat /proc/meminfo : Bộ nhớ và trang đổi thông tin
/sbin/ifconfig : Xem các địa chỉ IP của bạn.
netstat : xem tất cả các kết nối.
lsmod : Những gì được nạp module hạt nhân
last : xem những ai đã login vào hệ thống
df : Xem dung lượng ổ đĩa cứng
free -m : xem dung lượng sử dụng bộ nhớ
netstat -an |grep :80 |wc -l : xem có bao nhiêu kết nối đến cổng 80

10. Lệnh thao tác trên tập tin

ls : lấy danh sách tất cả các file và thư mục trong thư mục hiện hành.
pwd : xuất đường dẫn của thư mục làm việc.
cd : thay đổi thư mục làm việc đến một thư mục mới.
mkdir : tạo thư mục mới.
rmdir : xoá thư mục rỗng.
cp : copy một hay nhiều tập tin đến thư mục mới.
mv : đổi tên hay di chuyển tập tin, thư mục.

rm : xóa tập tin.
wc : đếm số dòng, số kí tự… trong tập tin.
touch : tạo một tập tin.
cat : xem nội dung tập tin.
vi : khởi động trình soạn thảo văn bản vi.
df : kiểm tra dung lượng đĩa.
du : xem dung lượng đĩa đã dùng cho một số tập tin nhất định
tar -tzf backup.tar.gz : liệt kê file nén gz
tar -xvf archive.tar : giải nén một file tar
unzip file.zip : giải nén file .zip
tar -cvzpf archive.tgz /home/example/public_html/folder : nén một thư mục

11. Lệnh khi làm việc trên terminal

clear : xoá trắng cửa sổ dòng lệnh.
date : xem ngày, giờ hệ thống.
find /usr/share/zoneinfo/ | grep -i pst : xem các múi giờ.
ln -f -s /usr/share/zoneinfo/Asia/Ho_Chi_Minh /etc/localtime : Đổi múi giờ máy chủ về múi giờ Việt Nam
cal : xem lịch hệ thống.

12. Lệnh quản lí hệ thống

rpm : kiểm tra gói đã cài đặt hay chưa, hoặc cài đặt một gói, hoặc sử dụng để gỡ bỏ một gói.
ps : kiểm tra hệ thống tiến trình đang chạy.
kill : dừng tiến trình khi tiến trình bị treo. Chỉ có người dùng super-user mới có thể dừng tất cả các tiến trình còn người dùng bình thường chỉ có thể dừng tiến trình mà mình tạo ra.
top : hiển thị sự hoạt động của các tiến trình, đặc biệt là thông tin về tài nguyên hệ thống và việc sử dụng các tài nguyên đó của từng tiến trình.
pstree : hiển thị tất cả các tiến trình dưới dạng cây.
sleep : cho hệ thống ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian.
useradd : tạo một người dùng mới.
groupadd : tạo một nhóm người dùng mới.

passwd : thay đổi password cho người dùng.
userdel : xoá người dùng đã tạo.
groupdel : xoá nhóm người dùng đã tạo.
gpasswd : thay đổi password của một nhóm người dùng.
su : cho phép đăng nhập với tư cách người dùng khác.
groups : hiển thị nhóm của user hiện tại.
who : cho biết ai đang đăng nhập hệ thống.
w : tương tự như lệnh who.
man : xem hướng dẫn về dòng lệnh như cú pháp, các tham số.

[Votes: 5]

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *